
GIỚI THIỆU CÁC BÀI VÕ QUI ĐỊNH
LIÊN ĐOÀN VÕ THUẬT CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Võ thuật cổ truyền khởi nguồn từ nhu cầu cuộc sống và tự vệ chiến đấu để sinh tồn. Tiền nhân của chúng ta từ xa xưa đã biết cách tay đánh, chân đá, ngáng vật, tóm bắt đến những cách ném đá, phóng lao, đánh gậy, bắn cung, nỏ, sử dụng đao, kiếm… để chống chọi với thú dữ và kẻ thù nhằm bảo vệ cuộc sống, bộ tộc và lãnh thổ của mình.
Võ thuật cổ truyền được lưu truyền trong dân gian theo dòng lịch sử, được sàng lọc, tái tạo, tô bồi để làm nên một bản sắc văn hóa riêng giữa vùng trời trác tuyệt. Đó là tinh thần thượng võ.
Trong quân sự xưa, Võ thuật cổ truyền Việt Nam có vị trí rất quan trọng, vì đó là phương tiện chiến đấu hữu hiệu với các kỹ thuật, chiến thuật, trận đồ tác chiến. Các nghĩa quân sử dụng nhiều loại hình binh khí phong phú với các thế đánh cận chiến để sinh tồn, dụng mưu lược để mưu sinh, thoát hiểm, để bảo vệ quê hương tổ quốc. Qua thời gian, Võ thuật cổ truyền hình thành nên môn phái và hệ thống bài bản cùng các giá trị nghệ thuật khác lưu truyền cho hậu thế đến hôm nay.
Võ thuật cổ truyền Việt Nam thể hiện một số đặc điểm:
- Mang tính chiến đấu võ trận, sử dụng trong trận mạc chống ngoại xâm và chinh phục thiên nhiên hoang dã.
- Thích hợp với nhiều loại địa hình, khả năng cận chiến trong phạm vi hẹp rất cao.
- Thực dụng, linh hoạt, dĩ công vi thủ, dĩ nhu chế cương, dĩ đoản chế trường.
- Có Thập bát ban võ nghệ với nhiều loại hình binh khí ngắn, dài khác nhau, có binh khí đặc dị sử dụng riêng của từng môn phái.
- Các bài quyền đều có tên thế, có lời thiệu bằng thơ hay bằng phú.
……
Tìm lại vốn quý của Võ thuật cổ truyền Việt Nam không phải là công việc một sớm, một chiều, không phải chỉ của một người hay riêng võ giới, mà là của nhiều người, nhiều nhà nghiên cứu võ học, khoa học, lịch sử, văn hóa, đặc biệt là y học cổ truyền và triết học Đông Phương… Để đạt được mục đích ấy, Võ thuật cổ truyền Việt Nam rất cần đến sự hỗ trợ cả hai mặt tinh thần lẫn vật chất của các cơ quan, ban, ngành hữu quan, vì qua nghiên cứu thực tế cho thấy rằng Võ thuật cổ truyền Việt Nam là văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam.
Bộ tấn trong Võ cổ truyền Việt Nam
Gồm có 3 bộ tấn: Thượng bộ tấn, trung bộ tấn và hạ bộ tấn.
1. Thượng bộ tấn:
- Lập tấn: Tư thế đứng thẳng (nghiêm), hai mũi bàn chân mở hình chữ “V”, hai gót chân sát nhau, hai tay quyền cuộn kéo về thủ hai bên hông.
- Hạc tấn: Là tấn đứng theo tượng hình con Hạc đứng 1 chân.
Kỹ thuật hình Hạc tấn: Chân trái làm trụ thẳng, chân phải co, hợp thành góc co 900, bàn chân phải hướng về phía trước, bàn chân phải song song với mặt đất, hai tay cuộn quyền kéo về thủ hai bên hông.
2. Trung bộ tấn:
- Trung bình tấn: Tư thế hai chân rộng khoảng hai lần vai, hai gối khuỵu xuống thấp (nhưng ở tư thế trung bình), hai tay quyền cuộn kéo về thủ hai bên hông.
Kỹ thuật lập thành trung bình tấn :
+ Từ tư thế lập tấn (hai chân sát nhau) mở ra 4 lần bàn chân rồi khuỵu hai gối xuống.
+ Từ tư thế “Hạ mã” (1 chân ngồi, 1 chân duỗi thẳng) rồi đứng lên lập thành trung bình tấn (nhưng tư thế này hơi rộng).
- Đinh tấn: Tư thế đứng theo hình tượng chữ đinh “J”.
Kỹ thuật lập thành Đinh tấn: Chân trước gập, mũi bàn chân trước xoay hướng vào trong, chân sau thẳng, mũi bàn chân sau nghiêng một góc nhỏ, tư thế người thẳng, hai tay thủ hai bên hông, khoảng cách giữa hai chân rộng bằng hai vai.
- Trảo mã tấn: Tư thế đứng nhón gót chân trước, chân sau hơi khuỵu, trọng lượng dồn vào chân sau (trọng lượng dồn vào chân sau 8 phần, chân trước 2 phần, hoặc chân trước 7, sau 3).
- Miêu tấn: (Tấn con mèo) Tư thế của miêu tấn hình thành theo cách 2 chân khép kín kể cả hai bàn chân, hai gối hơi khuỵu xuống, vai giữ ngang, lưng thẳng hai tay cuộn thành nắm quyền kéo về thủ hai bên hông.
- Xà tự tấn: (Tấn chéo) Tư thế của Xà tự tấn hình thành bằng cách hai chân bắt chéo nhau thành chữ “X”, gối sau ép vào phía sau của của khớp gối chân trước, hai tay quyền cuộn kéo về thủ hai bên hông.
3. Hạ bộ tấn:
- Hạ mã tấn: Tư thế của hạ mã tấn giống trung bình tấn nhưng vị trí lập thành phải khuỵu hai chân trụ thật thấp, hai tay quyền cuộn kéo về thủ hai bên hông. Trọng tâm cơ thể nằm giữa hai chân.
- Tọa tấn: Tư thế lập thành tọa tấn là ngồi hẳn trên 1 chân, chân còn lại co ép sát vào thân người (chân xếp để ngồi trên mặt đất, lưng bàn chân úp xuống đất), hai tay quyền cuộn kéo về thủ hai bên hông.
- Quy tấn: Tư thế lập thành Quy tấn là một chân quỳ gối chạm đất, lưng bàn chân úp xuống mặt đất, mũi bàn chân hướng về phía sau, chân còn lại gối co hợp thành một góc 900, hai tay quyền cuộn kéo về thủ hai bên hông.
- Ngọa tấn: Tư thế lập thành Ngọa tấn giống như tư thế lộn người (lăn người) về phía trước trên chiều nghiêng phía sau của một vai (không để phần đầu chạm đất khi thực hiện kỹ thuật Ngọa tấn).
Bộ Tấn di chuyển:
Bộ tấn di chuyển này có ưu điểm là :
1. Bắt đầu ở điểm nào sau khi di chuyển lại trở về điểm đấy và chỉ di chuyển trên một hình vuông nên có thể huấn luyện cho một số đông võ sinh đồng diễn mà không mất nhiều diện tích sân tập.
2. Mỗi thế tấn được lặp lại một lần ở phía ngược lại nên tập đều cả 2 chân.
3. Sự chuyển đổi từ tấn này sang tấn khác hợp lý, thuận chiều, về hình thức tạo ra sự mạch lạc không bị rối.
Diễn giải chuyển tấn:

A. Lượt đi :
Chuẩn bị ở vị trí A: Đứng thẳng 2 chân khép, 2 tay buông xuôi 2 bên thân.
- Lập tấn: ( Kéo 2 nắm tay lên thủ hai bên hông) ở điểm A.
- Miêu tấn: tại điểm A.
- Trung bình tấn: Bước chân trái sang điểm B.
- Đinh tấn: Xoay qua bên trái.
- Trảo mã tấn: Chân phải bước lên điểm G .
- Xà tự tấn: Chân phải bước lên điểm C.
- Hạc tấn: Co chân phải, chân trái vẫn ở điểm C.
- Tọa tấn: Ngồi xuống tại điểm C.
- Quy tấn: Chân phải lùi về điểm D.
- Hạ mã tấn (nhìn hướng sau): Xoay qua trái, lùi chân trái về điểm E.
B. Lượt về :
- Lập tấn: Chân trái bước về điểm D.
- Miêu tấn: Tại điểm D.
- Trung bình tấn: Bước chân trái sang điểm C.
- Đinh tấn: Xoay qua bên phải.
- Trảo mã tấn: Chân phải bước lên điểm G.
- Xà tự tấn: Chân phải bước lên điểm B.
- Hạc tấn: Co chân trái, chân phải vẫn ở điểm B.
- Tọa tấn: Ngồi xuống tại điểm B.
- Quy tấn: Chân trái lùi về điểm A .
- Hạ mã tấn: Xoay qua phải, chân phải về điểm H.
Kết thúc di chuyển tấn ở vị trí A :
Đứng lên chân phải bước về điểm A, hai chân khép sát nhau, lưng và hai chân đều thẳng, hai tay buông xuôi hai bên thân, điều hòa hơi thở sâu, đều, êm theo phương pháp thở bụng.
Thủ pháp, tất pháp và cước pháp trong Võ cổ truyền Việt Nam
Kỹ thuật thủ pháp hình thành như sau: Gồm có 4 bộ.
1. Bộ thôi sơn: kỹ thuật đánh bằng nắm đấm có 05 phần.
- Thôi sơn quyền: Kỹ thuật đòn đấm thẳng.
- Đăng sơn quyền: Kỹ thuật đấm sốc từ dưới lên.
- Hoành sơn quyền: Kỹ thuật đấm móc vòng từ ngoài vào.
- Bạt sơn quyền: Kỹ thuật đánh bạt từ trong ra.
- Giáng sơn quyền: Kỹ thuật đánh bằng quả đấm từ trên xuống.
Ngoài ra còn: Hồng ánh (đánh bằng đốt thứ 2 còn ngón trỏ, ngón cái cặp sát ngón trỏ)
2. Bộ cương đao: Kỹ thuật sử dụng cạnh bàn tay có 05 phần.
- Cương đao phá (trảm) thạch: Kỹ thuật chém cạnh bàn tay thẳng từ trên xuống.
- Cương đao trảm mộc: Kỹ thuật chém xéo xuống 450.
- Cương đao lìa cành: Kỹ thuật chém vớt ngược lên 450.
- Cương đao phạt mộc: Kỹ thuật chém ngang bằng cạnh bàn tay từ trong ra ngoài.
- Cương đao phạt thảo: Kỹ thuật chém bằng cạnh bàn tay giữa từ ngoài vào trong.
3. Bộ phượng dực: Kỹ thuật sử dụng cùi chỏ có 07 phần.
- Phượng dực ẩn long: Kỹ thuật đánh chỏ cắm từ trên xuống.
- Phượng dực loan đài: Kỹ thuật đánh chỏ từ dưới ngược lên trên.
- Phượng dực kim chung: Kỹ thuật đánh chỏ thúc ngang.
- Phượng dực bạt phong: Kỹ thuật đánh chỏ tạt từ ngoài vào.
- Phượng dực bạt hổ: Kỹ thuật đỡ bằng chỏ tạt đứng từ ngoài vào.
- Phượng dực hoành phong: Kỹ thuật đánh chỏ lật ngược ra phía sau.
- Phượng dực thần xà: Kỹ thuật đánh chỏ thúc ra phía sau.
4. Bộ thú chỉ: Kỹ thuật sử dụng các ngón tay có 5 phần.
- Nhất dương chỉ: Kỹ thuật tấn công bằng 1 ngón tay (ngón tay trỏ)
- Song chỉ thu chân: Kỹ thuật sử dụng 2 ngón tay trỏ và giữa cùng một lúc, mở 2 ngón hình chữ “V”
- Tam chỉ ấn nguyệt: Kỹ thuật áp dụng 3 ngón tay (ngón cái, trỏ, giữa) cùng một lúc để tấn công hoặc ấn vào các huyệt đạo.
- Tứ chỉ trường xuyên: Kỹ thuật đâm thẳng bằng 4 ngón tay khép kín.
- Ngũ chỉ thu đào: Kỹ thuật sử dụng 5 ngón tay, các ngón tay duỗi thẳng, hở cách nhau.
Kỹ thuật tất pháp hình thành như sau:
Tất pháp: Kỹ thuật sử dụng các đòn đánh của đầu gối có 4 phần
- Trực tiêu: Kỹ thuật đánh gối từ dưới lên.
- Xuyên tiêu: Kỹ thuật đánh gối xéo từ ngoài vào.
- Chấn tiêu: Kỹ thuật đánh gối trấn xuống.
- Phi tiêu: Kỹ thuật đánh gối bay, gối trước kéo gối sau bay lên.
Kỹ thuật cước pháp hình thành như sau:
Cước pháp: Kỹ thuật sử dụng bàn chân để hình thành các đòn đá. Có 2 bộ tiền cước và hậu cước.
1. Bộ tiền cước: Kỹ thuật các đòn đá về phía trước có 8 phần.
- Kim tiêu cước: Kỹ thuật đá đâm mũi bàn chân về phía trước.
- Long thăng cước: Kỹ thuật đá hất gót chân từ dưới lên trên.
- Đảo sơn cước: Kỹ thuật đá vòng cầu bằng lưng bàn chân hoặc ống chân.
- Bàng long cước: Kỹ thuật đá tống ngang ra bằng cạnh bàn chân.
- Tảo địa cước: Kỹ thuật đá quét Tảo.
- Trực tiêu cước: Kỹ thuật đá tống ra trước bằng ức bàn chân.
- Lôi phong cước: Kỹ thuật đá nện gót chân từ trên xuống.
- Tảo phong cước: Kỹ thuật đá quét lòng bàn chân từ ngoài vào trong gọi là tảo phong thuận, kỹ thuật đá tạt một phần lưng và cạnh bàn chân từ trong ra ngoài gọi là tảo phong nghịch.
2. Bộ hậu cước: Kỹ thuật đá về phía sau có 5 phần.
- Hổ vĩ cước: Kỹ thuật đá mũi chân về phía sau.
- Câu liên cước: Kỹ thuật đá móc gót chân về phía sau.
- Nghịch lân cước: Kỹ thuật đá tống nghịch bằng cạnh hoặc gót chân về phía sau.
- Lưu vân cước: Kỹ thuật đá móc gót vòng 3600.
- Nghịch mã cước: Kỹ thuật chống 2 tay xuống đất đá nghịch gót chân lên phía sau bằng 1 hoặc 2 chân.
Bài 1: HÙNG KÊ QUYỀN
- Tên gọi : Hùng Kê Quyền.
- Nguồn gốc : Tây Sơn – Bình Định. Tương truyền qua dân gian và một số sách báo, tư liệu, bài Hùng Kê Quyền do Nguyễn Lữ là anh em Nhà Tây Sơn sáng tác.
Người giới thiệu và thị phạm bài Hùng Kê Quyền ghi băng hình lần thứ I năm 1993 tại TP.HCM là Lão võ sư Ngô Bông. Đơn vị Quảng Ngãi.
Người thị phạm bài Hùng Kê Quyền ghi băng hình lần thứ II năm 2001 tại Khánh Hòa là Lão võ sư Ngô Bông. Đơn vị Quảng Ngãi.
Người thị phạm bài Hùng Kê Quyền ghi đĩa hình lần thứ III năm 2007 tại Hà Tây là Võ sư Ngô Lâm. Đơn vị Quảng Ngãi.
Bài Hùng Kê Quyền được bình chọn trong Hội nghị chuyên môn VTCT toàn quốc lần thứ I năm 1993 tại TP.HCM.
Lời thiệu : HÙNG KÊ QUYỀN
Lưỡng kê giao thủ thỉ tranh hùng.
Song túc tề phi trảo thượng xung.
Trấn ải kim thương như bạch hổ.
Thủ quan ngân kiếm tựa thanh long.
Xuyên cung độc tiễn tăng ư trác.
Hồi thủ đơn câu thọ tứ hùng.
Thiểu tẩu dược trâm thiên sở tứ.
Nhu, cương, cường, nhược tận kỳ trung. (1)
Lưỡng kê giao nạp thuỷ tranh hùng.
Song túc tề phi trảo thượng xung.
Trấn ải kim thương như bạch hổ.
Thủ quan ngân kiếm tự thanh long.
Xuyên hầu độc tiễn tàng ư trác.
Hồi thủ đơn câu thủ tự hung.
Khiêu, tẩu, dược, trầm thiên sở tứ.
Nhu, cương, cường, nhược tận kỳ trung. (2)
A
.
.
.
C . . . .x. . . . D
.
.
.
B
Bái Tổ Hùng Kê Quyền:
Chân trái sang trái – nghỉ.
Chân trái sát chân phải – nghiêm.
Nghiêng người về A – chào.
Miêu tấn, 2 tay thủ Hùng kê ở hông.
Bước chân trái lên A, đồng thời 2 tay vòng ra ngoài rồi kéo lại thế chào, chân phải chụm lên chân Trái.
Rút chân phải về sau thành Đinh tấn, 2 tay đẩy thẳng về trước, lòng bàn tay úp.
Rút chân trái về chân phải, cuốn 2 tay thủ Hùng kê ở hông.
Lưỡng kê giao thủ thỉ tranh hùng:
A/ – Chân trái lên A Xà tự tấn, quay sang C, hai tay kéo xuống dưới, lòng bàn tay úp gạt ra hai bên tay phải về hướng A, tay trái về hướng B.
Chân phải lên sát chân trái, hai cổ tay cong, gạt ra hai bên A – B một lần nữa.
Ngoai hai tay về hông.
Lắc đầu, xoay mặt về B, nhìn hướng B.
Lắc đầu xoay mặt về A, nhìn hướng A.
B/ - Rút cao gối trái, rút cao gối phải tiến về A, hai tay bảo vệ mặt gạt ra hai bên, vận lực vào ngón trỏ phải, đâm từ dưới lên lòng bàn tay ngửa, tay trái ngửa ở hông.
Lướt chân phải tới A, chân trái lướt theo, xoay cổ tay phải đâm ngón trỏ phải tới, lòng bàn tay úp.
Tay phải bảo vệ mặt gạt từ vai trái qua phải, lướt chân phải tới trước, chân trái lướt theo, tay trái chưởng về A.
Chân phải lướt lên A, chân trái lướt theo, xoay cổ tay trái nhấn chưởng về A, tay phải ngửa ở hông.
Chân phải lướt lên A, chân trái lướt theo, xoay cổ tay trái nhấn chưởng về A, tay phải ngửa ở hông.
Chân phải lướt lên A, chân trái lướt theo, xoay cổ tay trái nhấn chưởng về A, tay phải ngửa ở hông.
Chuyển Đinh tấn nghịch, chân trái rùn, chân phải thẳng, tay phải chưởng thẳng xuống che trước hạ bộ, chưởng trái che cổ phải.
C/ – Rút cao gối trái, rút cao gối phải tiến về A, hai tay bảo vệ mặt gạt ra hai bên, vận lực vào ngón trỏ phải vòng xuống đâm xéo lên A, bàn tay ngửa, tay trái phụ dưới tay phải.
Chân phải lui Xà tự tấn, tay trái bảo vệ mặt gạt từ vai phải sang trái, vận lực vào ngón trỏ phải đâm thẳng tới, tay trái che cổ.
Chân phải lên A Đinh tấn, tay trái bảo vệ mặt, chụp ngang từ trên xuống ngực phải, vận lực vào ngón trỏ phải đâm xéo từ dưới lên.
Chân phải bước tréo trước chân trái về B Xà tự tấn, tay phải đỡ từ vai trái xuống, chưởng trái che cổ phải, nhìn về hướng A.
Xoay người 3600 thành Đinh tấn, hai tay bảo vệ mặt gạt ra hai bên kéo về hông.
Vận lực vào ngón trỏ phải đâm thẳng về A.
Chân trái lui về B Xà tự tấn, tay phải kéo thủ ở cổ, bàn tay úp, tay trái chưởng về A.
Song túc tề phi trảo thượng xung:
Tay trái ngửa trước bụng, rút cao gối trái bay đá chân phải, đồng thời đập lưng 4 ngón tay phải vào lòng bàn tay trái.
Đáp xuống chân phải trước Đinh tấn, tay phải bảo vệ mặt gạt từ vai trái qua phải, tay trái chưởng về trước.
Chân phải lui về B Xà tự tấn, tay trái bảo vệ mặt gạt từ vai phải qua trái, tay phải đâm thẳng về trước, bàn tay úp.
Tay trái ngửa trước bụng, rút cao gối phải bay đá chân trái, đồng thời đập lưng 4 ngón tay phải vào lòng bàn tay trái.
Đáp xuống chân trái trước Đinh tấn, tay trái bảo vệ mặt gạt từ vai phải qua trái, tay phải chưởng về trước.
Rút cao gối phải, rút cao gối trái, lên A – Trung bình tấn, tay phải bảo vệ mặt gạt từ vai trái qua phải rút về hông, tay trái chưởng về A.
Trấn ải kim thương như Bạch Hổ:
Chân trái lui về B Xà tấn, chỏ trái trấn về trước, tay phải rút về hông.
Rút cao gối trái, rút cao gối phải lên Đinh tấn phải, tay trái gạt thủ rồi rút về hông, tay phải đâm xéo từ dưới lên
Xoay sang trái 900 Trung bình tấn, hai tay bảo vệ mặt gạt ra hai bên, vòng xuống hai bên hông, vận lực vào hai ngón trỏ xỉa xéo lên bụng đối thủ rồi gạt ra hai bên ngang mặt.
Thủ quan ngân kiếm tựa Thanh Long:
Chân phải bước chéo về B trước chân trái – Xà tự tấn, tay phải trấn ngang xuống, tay trái bảo vệ mặt, chụp từ trên xuống đến cổ.
Xoay người về A – Trảo mã tấn, 2 tay rút về hông. Lên Đinh tấn trái, tay trái gạt thủ rút về hông, tay phải chưởng về A.
Nhảy chân phải lên, tay phải gạt thủ, hạ chân trái về A – Đinh tấn, tay trái chưởng.
Chân phải trụ, rút cao chân trái về – Hạc tấn, đồng thời 2 tay kéo đỡ trước trán, bàn tay ngửa, nhìn A.
Xuyên cung độc tiễn tăng ư trác:
Nhảy chéo chân trái về hướng BD, rồi nhảy chân phải về D, tay cuốn về hông.
Để chân trái tới A – Đinh tấn, 2 ngón trỏ xỉa thẳng về A, lòng bàn tay hướng vào nhau.
Rút nhẹ chân trái – Trảo mã, cuốn cao 2 tay về hông. Lên Đinh tấn trái, hai tay chéo đẩy xuống trước hạ bộ, tay phải nằm trên.
Rút cao gối trái, rút cao gối phải tới A – Trung bình tấn, 2 ngón trỏ từ hai bên xỉa lên rối gạt ra hai bên.
Rút cao gối trái, rút cao gối phải tới A – Đinh tấn, ngón trỏ phải xỉa lên, lòng bàn tay ngửa, tay trái ở hông.
Hồi thủ đơn câu thọ tứ hùng:
Chân phải bước chéo về B trước chân trái – Xà tự tấn, tay phải trấn ngang xuống, tay trái bảo vệ mặt, chụp từ trên xuống đến cổ.
Xoay người về A – Trảo mã tấn, 2 tay rút về hông. Lên Đinh tấn trái, chưởng 2 cạnh bàn tay về trước. Rút nhẹ về Trảo mã, 2 tay rút về hông, lên Đinh tấn trái, hai tay chéo đẩy xuống trước hạ bộ, tay phải nằm trên.
Rút cao gối trái, rút cao gối phải tới A – Trung bình tấn, vận lực vào hai ngón trỏ xỉa từ dưới lên, bảo vệ mặt hai tay gạt ra hai bên.
Thiểu tẩu vượt trâm thiên sở tứ:
Rút cao gối trái – Hạc tấn, tay phải thủ ngang đầu, tay trái ngửa ngang bụng.
Rút cao gối phải lên A – Đinh tấn, ngón trỏ tay phải xỉa lên lòng bàn tay ngửa, tay trái bảo vệ mặt chụp ngang từ trên xuống về hông.
Nhu, cương, cường, nhược tận kỳ trung:
Chân phải lui về B sau chân trái – Xà tự tấn, tay phải chưởng xuống che hạ bộ, chưởng trái che cổ phải.
Xoay người về A thuận chiều kim đồng hồ – Trung bình tấn, 2 tay kéo gạt che trước đầu.
Lui chân trái về Trảo mã tấn, 2 tay kéo về hông. Kéo chân phải sát lên chân trái, chào.
Cuốn tay về hông, bước chân trái qua trái, diềm 2 tay xuống.
Dịch lời thiệu (1):
Đôi gà so cổ đá nhau.
Đôi chân vươn móng nhảy vào thốc lên.
Như hùm trắng vẻ hiên ngang.
Mỏ vờn như chiếc thương vàng thủ môn.
Cựa như kiếm bạc chồm lên.
Diện tiền giữ kín những lần địch công.
Như tên bay khỏi cánh cung.
Gíup cho chiếc mỏ mổ không thể ngừng.
Lui về giơ cựa cản chân.
Cựa kia quyết chí bốn bên tấn vào.
Chạy lui đôi bước xem sao.
Dùng đôi cựa bén phóng vào như trâm.
Trời ban đức tính kiêu hùng.
Cứng mềm mạnh yếu mấy phần đưa ra.
Chỏi nhau rách thịt trầy da.
Chẳng qua tấc dạ thoả mà lại thôi
Bài 2: LÃO HỔ THƯỢNG SƠN
- Tên gọi : Lão Hổ Thượng Sơn.
- Nguồn gốc : Lam Sơn Võ Đạo TP. HCM.
Lam Sơn Võ Đạo do cố Lão võ sư Quách Văn Kế (1897 – 1976) sáng lập. Võ sư Quách Văn Kế thọ giáo các Võ sư Ba Cát, Bảy Mùa và Hàn Bái từ năm 1918 đến 1929. Võ sư Quách Văn Kế nguyên là Chủ tịch Tổng Cuộc Quyền Thuật Việt Nam tại Sài Gòn giai đoạn 1958 – 1970.
Người giới thiệu và thị phạm bài Lão Hổ Thượng Sơn ghi băng hình lần thứ I tại TP.HCM là Võ sư Nguyễn Phước Toàn. Lam Sơn Võ Đạo. Đơn vị TP. HCM.
Người thị phạm bài Lão Hổ Thượng Sơn ghi băng hình lần thứ II năm 2001 tại Khánh Hòa là Võ sư Nguyễn Phước Toàn. Lam Sơn Võ Đạo. Đơn vị TP. HCM.
Người thị phạm bài Lão Hổ Thượng Sơn ghi đĩa hình lần thứ III năm 2007 tại Hà Tây là Võ sư Nguyễn Công Tâm. Đơn vị TP. HCM.
Bài Lão Hổ Thượng Sơn được bình chọn trong Hội nghị chuyên môn VTCT toàn quốc lần thứ I năm 1993 tại TP. HCM.
Một nguồn gốc khác nói rằng bài Lão Hổ Thượng Sơn là bài quyền trấn môn của Võ phái Nam Tông do cố Lão võ sư Lê Văn Kiển (Tám Kiển) sáng lập. Lúc sinh thời Võ sư Tám Kiển cho biết võ công mà ông thụ đắc có nguồn gốc từ Võ phái Bạch Hạc bên Trung Hoa. Theo Võ sư Lê Văn Phước, con trai của Thầy Tám Kiển, giải thích: "Có sự ngộ nhận cho rằng Lão Hổ có nghĩa là cọp già. Thật ra phải thấy được hình tượng ẩn giấu đằng sau ngôn từ đó mới hiểu được đúng nghĩa của người xưa. Lão Hổ ý là cọp đã đạt tới mức tinh thông lão luyện, vượt qua ngọn núi thử thách, là hành trình mà bất cứ bậc cao thủ nào cũng phải đi qua."
Lời thiệu : LÃO HỔ THƯỢNG SƠN
Chấp thủ khai mã. Song thủ phá cước.
Đồng tử dâng quả. Lưỡng thủ khai môn.
Đơn toạ phục hổ. Hữu thủ yểm tâm.
Hồi đầu thối toạ. Tả thủ yểm tâm.
Nhất cước phá đao. Nhất quyền đả khứ.
Lão hổ vồ mồi. Trửu phong đả bồi.
Song đao phạt mộc. Song phi cước khứ.
Long quyền đả khứ. Tả hữu đả diện.
Cuồng phong tróc nã. Tả thủ phá cước.
Hoành thân phục hổ. Hữu thủ yểm tâm.
Ngũ phong đả diện. Hữu cước tảo địa.
Đơn toạ phục hổ. Tả thủ yểm tâm.
Ngũ phong đả diện. Tả cước tảo địa.
Đơn toạ phục hổ. Hữu thủ yểm tâm.
Lưỡng thủ vạn năng. Đơn toạ phục hổ.
Tả thủ yểm tâm. Long quyền đoạt nhãn.
Lưỡng thủ tả cước. Hoành thân thối toạ.
Hữu thủ yểm tâm. Long quyền đoạt nhãn.
Lưỡng thủ hữu cước. Tướng quân bạt kiếm.
Bái tổ thâu mã.
A
.
.
.
C . . . .x. . . . D
.
.
B
Bái Tổ Lão Hổ Thượng Sơn:
Nghiêm. Lập tấn. Bước dài chân phải về A – Đinh tấn thấp, 2 tay vét xuống, bàn tay úp. Kéo chân trái lên sát chân phải đồng thời kéo 2 tay lên cao rồi kéo Hổ trảo xuống 2 bên C, D – Miêu tấn. Rút 2 tay về hông.
Kéo chân trái qua phải – Xà tự tấn, nắm tay phải kéo chạm bàn tay trái ở hông trái. Chân phải lên D – Đinh tấn, kéo tay chào về D.
Kéo chân phải qua trái – Xà tự tấn, tay giữ nguyên tư thế đó kéo về ngực phải. Chân trái lên C – Đinh tấn, kéo tay chào về C.
Kéo chân trái về A – Trảo mã, tay chào về A.
Cuốn ngược tay vào rồi đẩy 2 cạnh bàn tay về A, đồng thời lui chân trái về B, nhìn thẳng.
Rút chân phải về chân trái, cuốn 2 tay về hông.
Chấp thủ khai mã:
Hai gối rùn, chân phải vẽ vòng cung tới A-D, chân trái vẽ vòng cung tới A-C - Trung bình tấn, nhìn A.
Song thủ phá cước:
Hai nắm tay giở lên rồi đấm thẳng xuống trước hạ bộ – Trung bình tấn.
Đồng tử dâng quả:
Hai lưng bàn tay áp sát phía ngón út, xỉa thẳng lên khỏi đầu.
Lưỡng thủ khai môn:
Năm ngón chụp ra hai bên C-D.
Đơn tọa phục hổ:
Xoay nhìn C, rút chân trái lên, hoa quyền tay phải trên.
Nhảy lui chân trái về B ngồi, chân phải quì, nhìn A, tay phải kéo xuống diềm cước, tay trái đỡ lên.
Hữu thủ yểm tâm
Chân phải lên A – Trung bình tấn, tay phải đấm móc lên về A, tay trái chụp xuống bám thủ chặn trên tay phải.
Hồi đầu thối tọa:
Chân phải bước nhảy về B ngồi, chân trái qùi, nhìn A, tay trái kéo xuống diềm cước, tay phải đỡ lên.
Tả thủ yểm tâm:
Chân trái lên A – Trung bình tấn, tay trái đấm móc lên về A, tay phải chụp xuống bám thủ chặn trên tay trái.
Nhất cước phá đao:
Chân phải đá Tảo phong cước tới A, cùng lúc tay trái vỗ bàn chân phải. Lúc chân phải còn trên không thì tấp chỏ phải vào bàn tay trái (Phượng dực bạt phong).
Chân phải để xuống A – Trung bình tấn, hai tay chụp kéo Hổ trảo xuống A, hổ khẩu hướng xuống.
Nhất quyền đả khứ:
Sau quay, tay trái gạt thủ ở cổ. Chân phải bước tới B – Trung bình tấn, đấm thấp về B, tâm quyền hướng xuống .
Lão hổ vồ mồi:
Nhảy 1800 ngược chiều kim đồng hồ về B – Trung bình tấn, hai tay chụp kéo Hổ trảo xuống B, hổ khẩu hướng xuống.
Trửu phong đả bồi:
Lên gối phải về B, đồng thời tấp chỏ phải vào bàn tay trái. Để chân phải xuống B – Trung bình tấn, hai tay chụp kéo Hổ trảo xuống B, hổ khẩu hướng xuống.
Song đao phạt mộc:
Sau quay, chân trái ở A – Đinh tấn, tay phải cương đao phạt mộc về A, tay trái úp dưới nách phải. Chân trái lên A – Đinh tấn, tay trái chưởng về A, tay phải che cổ. Chân trái bước chéo lên sau chân phải A – Xà tự tấn, nhìn B, hai tay chém ngược cương đao về A – B.
Song phi cước khứ:
Chân trái đá Bàng long cước về B, bay đá Kim tiêu cước phải về B – Trung bình tấn, hai tay chụp kéo Hổ trảo xuống B, hổ khẩu hướng xuống.
Long quyền đả khứ:
Sau quay, chân trái lui xéo về AC – Đinh tấn, nhìn C, tay trái gạt thủ, tay phải dùng đốt thứ 2 của ngón trỏ lắc cổ tay đánh Hồng ánh vào thái dương đối thủ
Tả hữu đả diện:
Chân phải kéo lên rồi lui về D ngồi, chân trái quì, nhìn C, tay trái kéo xuống tới gối diềm cước, tay phải đỡ lên khỏi đầu.
Chân trái lên C – Trung bình tấn, tay trái đấm móc lên về C, tay phải chụp xuống bám thủ chặn trên tay trái. Chân phải đá Tảo phong cước tới C, cùng lúc tay trái vỗ bàn chân phải. Lúc chân phải còn trên không thì tấp chỏ phải vào bàn tay trái. Xuống Trung bình tấn, 2 tay chụp kéo Hổ trảo xuống C, hổ khẩu hướng xuống.
Chân trái tiến nghịch lên C ngồi, chân phải quì, nhìn D, tay phải diềm cước, tay trái gạt thủ. Chân phải lên D – Trung bình tấn – tay trái bảo vệ mặt chụp từ trên xuống bám thủ, tay phải đấm móc lên D.
Chân phải lui nhẹ – Trảo mã, đỡ xuống bằng hai tay tréo ngửa trước bụng trái trên phải dưới rồi gặt hai sống cạnh bàn tay ra hai bên B-D.
Cuồng phong tróc nã:
Chân phải lên D – Trung bình tấn, tay trái bảo vệ mặt chụp từ trên xuống cùng lúc tay phải đấm móc về D. Chân phải lui sát chân trái, nhìn D – Miêu tấn, tay phải đánh lưng bàn tay về D, tay trái thủ nách phải.
Chân phải lui về C – Trung bình tấn, cúi người, tay phải móc ngược Hổ trảo về C. Chuyển Đinh tấn chân phải trước, cúi người, tay phải gạt ngang lên C, chỏ trái loan đài về C.
Tả thủ phá cước:
Chân trái lên C – Trảo mã, tay trái đỡ xuống trước gối trái diềm cước, tay phải đỡ ngang qua mặt lên.
Hoành thân phục hổ:
Chân trái lui về A ngồi, chân phải quì – Tọa tấn, nhìn B, tay phải đỡ xuống song song đùi phải diềm cước, tay trái bảo vệ mặt gạt lên che đầu.
Hữu thủ yểm tâm:
Chân phải lên B – Trung bình tấn, tay trái bảo vệ mặt chụp từ trên xuống bám thủ, tay phải đấm móc về B.
Ngũ phong đả diện:
Tay phải gạt thủ, lòng bàn tay vào trong, chân trái lên B – Xà tự tấn, tay trái xỉa úp về B. Chân phải lên B – Trung bình tấn, tay trái gạt thủ rồi rút về ngang ngực, tay ngửa, tay phải xỉa úp về B.
Hữu cước tảo địa:
Xoay người, chân phải đá quét tảo địa về A, đồng thời hất sống cạnh bàn tay trái úp từ ngoài vào lia cành, tay phải ở hông phải.
Đơn tọa phục hổ:
Chân phải hạ xuống A ngồi, chân trái quì, nhìn B, tay trái đỡ xuống song song đùi trái diềm cước, tay phải đỡ lên che đầu.
Tả thủ yểm tâm:
Chân trái lên B – Trung bình tấn, tay phải bảo vệ mặt chụp ngang xuống, tay trái đấm móc về B.
Ngũ phong đả diện:
Tay trái gạt thủ, lòng bàn tay vào trong, chân phải lên B – Xà tự tấn, tay phải xỉa úp về B. Chân trái lên B – Trung bình tấn, tay phải gạt thủ rồi rút về ngang ngực, tay ngửa, tay trái xỉa úp về B
Tả cước tảo địa:
Xoay người, chân trái đá quét tảo địa về A, đồng thời hất sống cạnh bàn tay phải từ ngoài vào lia cành, tay trái ở hông trái.
Đơn tọa phục hổ:
Chân trái hạ xuống A ngồi, chân phải quì, nhìn B, tay phải đỡ xuống song song đùi phải diềm cước, tay trái đỡ lên che đầu.
Hữu thủ yểm tâm:
Chân phải lên B – Trung bình tấn, tay trái bảo vệ mặt chụp ngang xuống bám thủ, tay phải đấm móc về B.
Lưỡng thủ vạn năng:
Chân trái dịch xéo sang C – Đinh tấn, tay phải nắm, gặt cánh tay phải từ trái sang, tay trái đỡ chỏ xéo xuống trước đầu gối trái diềm cước.
Sau quay, chân phải dịch sang C – Đinh tấn, gặt cánh tay trái từ phải sang, tay phải đỡ chỏ xéo xuống trước đầu gối phải diềm cước.
Đơn tọa phục hổ:
Chân phải dịch về D ngồi, chân trái quì, nhìn A, tay trái đỡ xuống song song đùi trái diềm cước, tay phải bảo vệ mặt đỡ lên che đầu.
Tả thủ yểm tâm:
Chân trái lên A – Trung bình tấn, tay phải bảo vệ mặt chụp ngang từ trên xuống bám thủ, tay phải đấm về A.
Long quyền đọat nhãn:
Chân phải lên A – Xà tự tấn, lưng bàn tay trái áp sát mặt phía ngón úp, che mắt, đánh gu thứ 2 ngón trỏ phải tới trước.
Lưỡng thủ tả cước:
Ngoai 2 tay, chân trái đá Kim tiêu cước về A, cùng lúc vỗ 2 lưng bàn tay ngoài chân, chân trái để xuống A – Trung bình tấn, tay phải bảo vệ mặt gạt từ trái sang phải gạt thủ, tay trái đấm thẳng về A, tâm quyền hướng lên.
Hoành thân thối tọa:
Sau quay 1800 theo chiều kim đồng hồ, chân phải quì, nhìn A, tay phải đỡ xuống song song đùi phải diềm cước, tay trái bảo vệ mặt đỡ lên gạt thủ.
Hữu thủ yểm tâm:
Chân phải lên A – Trung bình tấn, tay trái bảo vệ mặt chụp ngang từ trên xuống bám thủ, tay phải đấm móc về A.
Long quyền đọat nhãn:
Chân trái lên A – Xà tự tấn, lưng bàn tay phải áp sát mặt phía ngón úp, che mắt, đánh gu thứ 2 ngón trỏ trái tới trước.
Lưỡng thủ hữu cước:
Ngoai 2 tay, chân phải đá Kim tiêu cước về A, cùng lúc vỗ 2 lưng bàn tay ngoài chân, chân phải để xuống A, bước liền chân trái lên A – Trung bình tấn, tay phải bảo vệ mặt gạt từ trái qua phải, tay trái đấm thẳng về A, hổ khẩu hướng lên.
Tướng quân bạt kiếm:
Chân trái bước tréo trước chân phải về B, chân phải bước mạnh về B – Đinh tấn nghịch, nhìn A, hoa quyền tay trái đỡ xuống diềm cước, tay phải đỡ lên gạt thủ.
Bái Tổ thâu mã:
Kéo chân trái qua phải – Xà tự tấn, nắm tay phải kéo chạm bàn tay trái ở hông trái. Chân phải lên D – Đinh tấn, kéo tay chào về D.
Kéo chân phải qua trái – Xà tự tấn, tay giữ nguyên tư thế đó kéo về ngực phải. Chân trái lên C – Đinh tấn, kéo tay chào về C.
Chân trái bước tới A – Trảo mã, kéo tay chào về A.
Cuốn ngược tay vào rồi đẩy 2 cạnh bàn tay về A, đồng thời lui chân trái về B, nhìn thẳng. Rút chân phải về chân trái, cuốn 2 tay về hông.
Chân trái sang trái, 2 tay diềm xuống.
Dịch lời thiệu:
Bài quyền Lão Hổ Thượng Sơn.
Đầu đề bạch hổ vươn mình khởi công.
Chắp tay mở ngựa mới xong.
Đôi tay phá cước tiểu đồng quả dâng.
Đôi tay mở cửa cho cân.
Đại bàng mở cánh bộ lâng lâng hành.
Ngồi chờ hổ tay phải canh.
Xoay người thối toạ mà canh hổ về.
Tay phải che tâm càng ghê.
Lui người ngồi xuống chân thì phá đao.
Ngụa lui về đánh hổ nhào.
Một quyền đánh thẳng thế nào cũng xong.
Hổ vờn sắp chụp mồi ăn.
Đôi quyền ta dụng ngũ phong đánh bồi.
Song đao chặt gỗ tiếp thôi.
Hoành thân toạ thủ mà bồi song phi.
Long quyền một quả đấm đi.
Hai bên trái phải cũng thì tiếp theo.
Đánh cho gió cuốn cây reo.
Lui về bên phải ngồi theo trận đồ.
Dùng đòn phá cước tiếp cho.
Đôi bên trái phải bây giờ mới xong.
Xoay mình như cọp chạy rong.
Bàn tay bên phải che trong tim nầy.
Ngũ phong năm hướng đánh ngay.
Lui ngồi bên trái mới hay được nhàn.
Một mình phục hổ mới sang.
Tay trái vội vàng đưa vào che tâm.
Năm phương đánh tiếp mới êm.
Xoay người đoạt ngọc quét thêm chớ chầy.
Một mình ngồi phục mới hay.
Bàn tay phải lại dùng rày che tim.
Hai tay trao bộ cho mềm.
Âm dương một bộ đứng êm môt chiều.
Một mình ngồi phục cho kiêu.
Tay rồng móc mắt tiếp theo chớ chầy.
Một chân trái cùng hai tay.
Ví như sư tử rơi rày động trung.
Xoay mình thối toạ mới xong.
Dùng bàn tay phải che tâm mới mầu.
Long quyền móc mắt cho mau.
Đôi tay chân phải kíp mau tấn vào.
Tàn hoa nép bộ mới mầu.
Tướng quân rút kiếm bái thâu ngựa về.
Bài 3: LÃO MAI QUYỀN
- Tên gọi : Lão Mai Quyền.
- Nguồn gốc : Trước khi trở thành bài quy định của LĐVTCT Việt Nam, bài Lão Mai Quyền được thầy Mười Bòi (còn gọi là Mười Địch) truyền dạy cho thầy Trương Chưởng vào khoảng năm 1919 tại phố cổ Hội An, tỉnh Quảng Nam.
Thầy Trương Chưởng (1899 – 1988) là người sáng lập Võ đường Kỳ Sơn tại 51/2 Phan Chu Trinh, thị xã Hội An vào năm 1973 và truyền dạy cho học trò năm 1969. Qua nghiên cứu, tổng hợp địa dư, lịch sử, Võ phái Kỳ Sơn – Hội An – Quảng Nam khẳng định bài Lão Mai Quyền là một bài bản võ thuật truyền thống của nhà Tây Sơn.
Người giới thiệu và thị phạm bài Lão Mai Quyền ghi băng hình lần thứ I năm 1994 tại TP.HCM là Võ sư Trần Xuân Mẫn. Võ phái Kỳ Sơn Võ. Đơn vị Quảng Nam.
Người thị phạm bài Lão Mai Quyền ghi băng hình lần thứ II năm 2001 tại Khánh Hòa là Chuẩn võ sư Trần Lê Kỳ Sơn. Võ phái Kỳ Sơn Võ. Đơn vị Quảng Nam.
Người thị phạm bài Lão Mai Quyền ghi đĩa hình lần thứ III năm 2007 tại Hà Tây là Võ sư Trần Lê Kỳ Sơn. Võ phái Kỳ Sơn Võ. Đơn vị Quảng Nam.
Bài Lão Mai Quyền được bình chọn trong Hội nghị chuyên môn VTCT toàn quốc lần thứ II năm 1994 tại TP HCM.
Lời thiệu : LÃO MAI QUYỀN
Lão mai độc thọ nhất chi vinh.
Lưỡng túc khinh khinh tấn bộ hoành.
Tấn nhất đoản, thối hồi lão khởi.
Phi nhất thác, hoàn thối thanh đình.
Tàng nha hổ, dương oai thiết trảo.
Triển giác long tất lực lôi oanh.
Lão hồi, thối toạ, liên ba biến.
Hồ điệp song phi, lão bản sanh.
Nguyệt quật, song câu, lôi điển chấn.
Vân tôn tam tảo, hổ, xà, thành.
Bái tổ sư lập như tiền.
A
.
.
.
C. . . .x . . . D
.
.
.
B
Bái Tổ Lão Mai Quyền:
Nghiêm. Lập tấn
Hoa quyền, tay phải bảo vệ mặt gạt thủ (trên), tay trái bảo vệ mặt bám thủ (dưới), rùn 2 gối, 2 tay theo đà vòng tay phải ngoài – lên, tay trái trong – xuống, phải úp trái ngửa.
Chân trái tréo lên A – Xà tự tấn, tay trái gạt thủ, nắm tay phải móc vòng vào lòng bàn tay trái, vòng tay – nhìn C, chào bên trái (AC).
Chân phải lên A – Trảo mã, nhìn D, vòng tay chào bên phải (AD).
Chân phải lui về x, đưa 2 tay ra trước mặt, chân trái lui sát chân phải, đẩy thẳng 2 tay về trước (úp) rồi ngoai 2 tay về hông – thẳng người lên.
Lão Mai độc thọ nhất chi vinh:
Hoa quyền, tay phải bảo vệ mặt gạt thủ (trên), tay trái bảo vệ mặt bám thủ (dưới), rùn 2 gối, 2 tay theo đà vòng tay phải ngoài – lên, tay trái trong – xuống, phải úp trái ngửa.
Chân phải sang ngang D – Trung bình tấn, tay phải vẽ ½ vòng tròn chặt ức bàn tay xuống D, nhìn D, tay trái vẫn để ngửa.
Tay trái vẽ ½ vòng tròn chặt ức bàn tay xuống C, nhìn C, tay phải vòng úp lưng nắm tay sau lưng.
Tay phải từ sau lưng hất lên ngang ngực trái, tâm quyền hướng vào người, tay trái vòng úp lưng nắm tay sau lưng.
Chân phải xéo lên A – Trảo mã, tay trái gạt thủ, bàn tay nắm ngửa trước ngực phải, tay phải rút về hông.
Rút cao chân trái, hoa quyền – tay trái che cổ phải, tay phải nhẹ trước gối trái che hạ bộ – nhìn A.
Hạ chân trái, nhún chân phải lên A – Đinh tấn, tay trái xòe đưa che trước cổ (phụ tay phải), tay phải cuộn trước vai phải đấm thẳng về A.
Lưỡng túc khinh khinh tấn bộ hoành:
Chân phải rút nhẹ – Trảo mã, tay phải đỡ xuống trên gối phải diềm cước, tay trái dựng chưởng che trước ngực.
Chân phải rút nhẹ sát chân trái, sang D – Trung bình tấn, chân trái rút nhẹ sát chân phải, lên A – Trảo mã, 2 tay qua đầu chém từ bên phải về A, trái úp phải ngửa (2 tay xòe, vòng từ bên trái lên sang phải rồi chém ngang về A).
Chân trái rút nhẹ sát chân phải, sang C – Trung bình tấn, chân phải rút nhẹ sát chân trái, lên A – Trảo mã, 2 tay qua đầu chém từ bên trái về A, phải úp trái ngửa (2 tay vòng từ bên phải lên sang trái rồi chém ngang về A).
Chân phải giậm về chân trái, chân trái lên A – Đinh tấn, tay phải bảo vệ mặt gạt thủ về hông, tay trái đấm thẳng về A.
Hoa quyền tay trái trên, 2 tay xoay hai vòng tròn nghịch chiều bảo vệ cơ thể tay trái rút về hông trái, tay phải chém trên chân đá, cùng lúc chân phải đá Đảo sơn về A, chân phải theo đà bước về B, xoay người về A – Đinh tấn trái, 2 tay tréo đỡ xuống che hạ bộ, cổ tay vuông góc 900, rồi 2 tay kéo ra 2 bên ngang vai, dựng chưởng sang 2 bên C-D.
Tấn nhất đoản, thối hồi lão khởi:
Chân phải trụ, rút cao gối trái về chân phải, 2 tay chéo che trước ngực (tay phải ngoài) rồi hoa quyền tay trái trên.
Để chân trái xuống trước A, rút cao gối phải sang C, tay phải theo đà từ trên chém xuống trước người ngược về D, tay trái đỡ trước trán
Chân phải bước về B, sau quay – Trung bình thấp, tay phải đánh Hồng ánh ngoài gối trái (hướng D), tay trái đánh Hồng ánh ngoài gối trái (hướng A).
Lui nhẹ chân trái – Trảo mã, 2 tay vẫn giữ thế Hồng ánh vòng lên sang phải rồi sang trái thủ trước mặt, chỏ cung lại.
Phi nhất thác, hoàn thối thanh đình:
Gối phải lên Xuyên tiêu, 2 tay vòng qua đầu, tay phải đỡ ra ngoài diềm cước (hướng D), chưởng trái che trước ngực, bay cao đá chân trái.
Chân phải rơi xuống trụ, xoay chân trái bước về B, xoay người theo đà – Trung bình, nhìn A, tay trái bảo vệ đầu từ sau ra trước rút về hông, tay phải chưởng về A.
Tàng nha hổ, giương oai thiết trảo:
Rút cao chân trái lên ngoài chân phải (không chạm đất) 2 tay để chéo trước ngực tay phải ngoài, nhún chân phải lên A – Trung bình, 2 tay chụp xuống rồi lên, giật 2 chỏ sang 2 bên A-B, nhìn A.
Chân phải rút về sát trái – Miêu tấn, chỏ phải Loan đài lên C, chân phải lui ngang sang D, chuyển Đinh tấn phải, chỏ phải vòng xuống rồi đỡ cánh tay lên trước mặt về D.
Chân trái rút sát chân phải – Miêu tấn, chỏ trái kéo lên che trước mặt hướng A, chân phải rút cao, nhìn D, 2 tay để chéo trước ngực tay phải ngoài, nhún chân trái lên A – Trung bình, 2 tay chụp xuống rồi lên, giật 2 chỏ sang 2 bên A-B, nhìn A
Chân phải lên AC Đinh tấn, 2 tay hoa quyền, tay trái gạt lên gạt thủ hướng AC, tay phải đỡ xuống diềm cước, bàn tay xòe, nhìn sang phải.
Xoay lưng, hoa quyền tay phải trên, chân trái tiến nghịch lên A – Đinh tấn nghịch, nhìn A, tay phải Hổ trảo thủ ngang trán, hổ khẩu sang phải, tay trái Hổ trảo chụp tới A trước ngực – thủ.
Triển giác long tất lực lôi oanh:
Xoay lưng, vuốt 2 ức bàn tay xuống B bên phải. Xoay lại A, chân trái rút nhẹ – Trảo mã, 2 tay theo đà đánh ngược cổ tay lên A, các ngón duối thẳng khép lại.
Chân trái dậm về chân phải, chân phải lên A – Đinh tấn, nhìn A, 2 chưởng vòng ra ngoài xuống 2 bên hông rồi chưởng hất lên 2 bên cằm đối thủ, hướng A.
Chân trái tiến nghịch lên A – Đinh tấn nghịch, ngoai 2 tay qua cổ rút về hông, 2 chỏ thúc lên về AC, nhìn AC.
Lão hồi, thối tọa, liên ba biến:
Chân trái bước tréo về B – Xà tự tấn, 2 tay vòng lên rồi tréo xuống trước bụng tay phải ngoài, đỡ xuống 2 bên diềm cước.
Chân phải bước tới B – Trung bình tấn, 2 tay theo đà vòng lên rồi đỡ xuống 2 bên gối diềm cước, bàn tay nắm, lắc đầu nhìn A.
Chân trái bước tréo về B – Xà tấn, hai tay xòe, vẽ vòng tròn lên B về. Rút cao chân phải nhảy về B, chân trái theo quì – Tọa tấn, chưởng phải về B, chưởng trái che cổ, lắc đầu nhìn A.
Rút cao gối trái nhảy qua C, chân phải nhảy theo rồi lên A – Đinh tấn, 2 tay kéo vòng lên qua trái về hông trái rồi chưởng âm dương về A, mũi bàn tay phải chỉa xuống, mũi bàn tay trái chỉa lên.
Rút cao gối phải về chân trái, kéo 2 tay về hông trái, nhảy qua D, vòng 2 tay lên qua phải về hông phải, chân trái nhảy theo rồi lên A – Đinh tấn, 2 tay chưởng âm dương về A, mũi bàn tay phải chỉa lên, mũi bàn tay trái chỉa xuống.
Rút cao gối trái về chân phải, kéo 2 tay về hông trái, nhảy qua C, vòng 2 tay lên qua trái về hông trái, chân phải nhảy theo rồi lên A – Đinh tấn, 2 tay chưởng âm dương về A, mũi bàn tay phải chỉa xuống, mũi bàn tay trái chỉa lên.
Chân phải dậm về trước chân trái, chân trái bước lên A – Đinh tấn, tay phải bảo vệ mặt gạt thủ về hông, tay trái bảo vệ mặt chụp ngang xuống bám thủ về hông, tay phải chưởng thẳng về A.
Hồ điệp song phi, lão bản sanh:
Chân trái bước tréo về B – Xà tự tấn tấn, 2 tay vòng lên B qua đầu xuống A, chân phải bước về B. Chân trái tiến nghịch sau chân phải – Xà tự tấn, tay phải theo đà đưa lên trên đầu, lắc cổ tay cho lòng bàn tay hướng lên rồi rút về hông, tay trái từ vai phải chưởng về A.
Rút cao gối trái, bay cao đá thẳng chân phải, hạ xuống Đinh tấn phải, hai tay đập xuống phía chân phải rồi từ 2 bên trấn xéo xuống trên gối phải, bàn tay nắm, tay phải trên, 2 tay đưa lên 2 bên C-D ngang vai, dựng chưởng sang 2 bên C – D, cùng lúc kéo nhẹ chân phải về – Trảo mã.
Chân phải bước về, chân trái lên A – Đinh tấn, hoa quyền tay phải trên rồi rút về hông, tray trái chụp Hổ trảo về A rồi kéo về mình, tay phải chụp Hổ trảo về A.
Nguyệt quật, song câu, lôi điển chấn:
Chân trái rút cao nhảy qua C, chân phải nhảy theo, 2 tay nắm lại vòng từ hông phải lên qua trái, chân phải tới A – Đinh tấn, hai tay đấm móc lên A, 2 tâm quyền hướng ra.
Chân phải rút cao nhảy qua D, chân trái nhảy theo, 2 nắm tay vòng từ hông trái lên qua phải, chân trái tới A – Đinh tấn, hai tay đấm móc lên A, 2 tâm quyền hướng ra.
Chân trái bước tréo về B – Xà tự tấn, tay phải ngoài, tay trái trong, 2 tay vòng lên gạt thủ sang 2 bên A-B rồi vòng xuống, chân phải bước về B – Trung bình tấn, nhìn A, tay trái gạt thủ trước mặt, tay phải che hướng D.
Hạ thấp xuống Đinh tấn phải, tay trái hạ xuống gối trái, xoay người về A, tay phải đỡ xuống diềm cước, chưởng trái che trước ngực, chân phải đá Bàng long về A, rút chân lại nhún chân trái lên A – Đinh tấn, 2 nắm tay vòng bên phải đấm phần cạnh bàn tay về A, tay phải ngửa trái úp.
Vân tôn tam tảo, hổ, xà, thành:
Lần 1:
Chân trái bước tréo về B – Xà tự tấn, nhìn A, hoa quyền tay phải bảo vệ mặt gạt thủ trước trán, tay trái chém ngược từ D sang C.
Xoay người thuận, chân phải lui về B – Xà tự tấn, hoa quyền tay trái gạt thủ che cổ phải, tay phải chưởng ấn xuống che hạ bộ, nhìn A.
Rút cao gối phải, rút cao gối trái, chân trái dậm lên A – Đinh tấn, 2 nắm tay đấm phần cạnh bàn tay về A, tay phải ngửa trái úp.
Lần 2:
Chân trái bước tréo về B – Xà tự tấn, nhìn A, hoa quyền tay phải bảo vệ mặt gạt thủ trước trán, tay trái chém ngược từ D sang C.
Xoay người thuận, chân phải lui về B – Xà tự tấn, hoa quyền tay trái gạt thủ che cổ phải, tay phải chưởng ấn xuống che hạ bộ, nhìn A.
Rút cao gối phải, rút cao gối trái, chân trái dậm lên A – Đinh tấn, 2 nắm tay đấm phần cạnh bàn tay về A, tay phải ngửa trái úp.
Lần 3:
Chân trái bước tréo về B – Xà tự tấn, nhìn A, hoa quyền tay phải bảo vệ mặt gạt thủ trước trán, tay trái chém ngược từ D sang C.
Xoay người thuận, chân phải lui về B – Xà tự tấn, hoa quyền tay trái gạt thủ che cổ phải, tay phải chưởng ấn xuống hơi xéo về C, nhìn A.
Tay trái gạt thủ, tay phải rút về hông, chân phải lên A – Trung bình, nhìn C, tay phải đấm thấp về C.
Nhìn A, giậm chân phải về, tay phải bảo vệ mặt gạt thủ từ trái qua phải rút về hông, chân trái lên A – Trảo mã, chỏ trái cắm xuống Ẩn long về A, hơi cúi lưng.
Chân trái lên A – Đinh tấn, tay phải xỉa ngửa 4 đầu ngón tay vào cổ đối phương, hướng về A, bàn tay trái úp che dưới chỏ phải, gập khuỷu tay phải, lòng bàn tay úp trên vai phải, lắc cổ tay đâm thẳng 4 đầu ngón tay về A.
Bái Tổ Sư lập như tiền:
Chân trái bước tréo về B – Xà tự tấn, nhìn A, hoa quyền tay phải bảo vệ mặt gạt thủ trước trán, tay trái chém ngược từ D sang C.
Xoay người thuận về A – Trảo mã, tay phải vòng xuống, tay trái từ sau đầu vòng lên, tay phải lên ngoài, tay trái xuống trong, phải úp trái ngửa.
Chân trái tréo lên A – Xà tự tấn, tay trái gạt thủ, nắm tay phải móc vòng vào lòng bàn tay trái, vòng tay – nhìn C, chào bên trái (AC).
Chân phải lên A – Trảo mã, nhìn D, vòng tay chào bên phải (AD).
Chân phải lui về x, đưa 2 tay ra trước mặt, chân trái lui sát chân phải, đẩy thẳng 2 tay về trước (úp) rồi ngoai 2 tay về hông – thẳng người lên.
Dịch lời thiệu:
Mai già một cội xinh sao.
Lại thêm một nhánh nhìn vào càng xinh.
Nhẹ nhàng tiến bước đôi chân.
Hoành thân trở bộ người lâng lâng hành.
Tấn lên trở bộ gạt nhanh.
Lui về thủ bộ như hình hầu vương.
Bay lên đá thẳng một đường.
Nhảy lui ví tựa chuồng chuồng đáp nhanh.
Hổ vờn giơ vuốt nhe răng.
Rồng kia đôi gạc chớp giăng chống liền.
Lão hầu thối bộ biến liền.
Ba lần công địch tiến lên lại hồi.
Cùng bay bướm nọ lượn đôi.
Dộp già trợ sức đồng thời cứu sanh.
Trăng non đôi móc càng kinh.
Xoay chiều như tựa chớp giăng chận liền.
Mây cao ba nhóm bay lên.
Hổ xà hợp sức mới mong công thành.
- Tên gọi : Ngọc Trản Quyền.
- Nguồn gốc : Võ Cổ Truyền Việt Nam do Võ đường Vân Long, Môn phái Sa Môn Võ Đạo – Đà Lạt – Lâm Đồng giới thiệu.
Theo lời dẫn giải của Lão võ sư Phạm Đình Trọng, tự Sa Vân Long thì thầy Đoàn Phong, gốc người Bình Định, là thầy dạy võ cho Lão võ sư Phạm Đình Trọng đã cho biết bài Ngọc Trản Quyền không rõ xuất xứ vào thời nào tại Việt Nam, nhưng bài này lấy điển tích từ đời xa xưa: Ngọc Hoàng đang ngự trị tại Điện Linh Tiêu thì Ngọc nữ dùng cái khay bằng bạc để chén trà bằng ngọc dâng lên Ngọc Đế. Khi đi đến gần, Ngọc Nữ ngước lên nhìn thấy Kim Đồng đang đứng hầu Ngọc Đế chăm chú nhìn mình nên nàng hổ thẹn run tay đánh rơi khay, lăn chén ngọc. Ngọc Nữ ngồi xuống lết theo hai bộ mà vẫn không chụp được chén ngọc. Ngọc Đế tức giận đày cả hai người xuống trần gian ở mỗi người một bên bờ sông Ngân Hà, vì vậy mà mở đầu bài đã có câu: Ngọc trản, Ngân đài …
Người giới thiệu và lý giải bài Ngọc Trản Quyền là Lão võ sư Phạm Đình Trọng, tự Sa Vân Long, Trưởng môn Sa Môn Võ Đạo. Đơn vị Lâm Đồng.
Người thị phạm bài Ngọc Trản Quyền ghi băng hình lần thứ I năm 1995 tại TP.HCM là Chuẩn võ sư Tôn Thất Thuận. Sa Môn Võ Đạo. Đơn vị Lâm Đồng.
Người thị phạm bài Ngọc Trản Quyền ghi băng hình lần thứ II năm 2001 tại Khánh Hòa là Huấn Luyện Viên Nguyễn Phúc. Sa Môn Võ Đạo. Đơn vị Lâm Đồng.
Người thị phạm bài Ngọc Trản Quyền ghi đĩa hình lần thứ III năm 2007 tại Hà Tây là Võ sư Phạm Thành Hùng. Sa Môn Võ Đạo. Đơn vị Lâm Đồng.
Bài Ngọc Trản Quyền được bình chọn trong Hội nghị chuyên môn VTCT toàn quốc lần thứ III năm 1995 tại TP. HCM.
Lời thiệu : NGỌC TRẢN QUYỀN
Bái tổ.
Tam bộ bái Tổ. Nhị bộ kỉnh Sư.
Hồi thân lập trụ. Ngọc trản ngân đài.
Tả hữu tấn khai. Thập tự luyện diệp.
Liên đả sát túc. Tọa hồi mai phục.
Tấn đả tam chiến. Thối thủ nhị linh.
Tả hoành sát. Hữu hoành sát.
Hồi phát địa hổ. Thanh long biên giang.
Phụ tử tương tùy. Song phi triển dực.
Hạ bàn lôi đản đả. Hồi tiểu tọa khai cung.
Tấn đả song quyền. Trực tiền quyển địa.
Huỳnh long quyển địa. Đồng tử dương thân.
Hoành tấn đả liên hoàn. Hồi tả tọa bạch xà lang lộ.
Tả hoành sát thanh long biên giang. Kim kê điển thủ.
Thối tảo bát liên hoàn.Tẩu mã dương tiên.
Lập bộ như tiền. Hồi đầu vọng bái.
Bài quyền đi theo sơ đồ hình chữ Thập +
A
.
.
.
C . . . x . . . D
.
.
.
B
Bái Tổ Ngọc Trản Quyền:
Nghiêm, nhìn A.
Tay phải nắm, tay trái xòe, 2 tay giang rộng ra 2 bên C-D, vòng tròn tới A, chưởng trái chạm quyền phải – vòng tay.
Xòe tay phải, 2 tay vẫn chạm dính nhau, xoay bàn tay phải kéo về hông phải, lòng bàn tay phải ngửa, chưởng trái dựng trên lòng bàn tay phải, lòng bàn tay trái hướng về D, 2 gối rùn thấp.
Hai tay xỉa lên trước mặt, 2 cạnh bàn tay chạm vào nhau, lòng 2 bàn tay hướng vào người. Xoay hai lòng bàn tay áp vào nhau, xoay tiếp chưởng 2 lòng bàn tay về A, cuốn sâu ra sau cổ, ngoai 2 tay về hông.
Tam bộ bái Tổ:
Tay phải nắm, tay trái xòe, chân trái lên A – Xà tự tấn, chân phải lên A – Trảo mã, vòng tay cho tròn, chưởng trái chạm quyền phải.
Chân phải lui nhẹ sát chân trái, sang D – Trung bình, hoa quyền tay trái gạt lên, tay phải dìm xuống, chân trái về sát chân phải, lên A – Trảo mã, vòng tay cho tròn, chưởng trái chạm quyền phải kéo từ vai phải ra A.
Chân trái lui nhẹ sát chân phải, sang C – Trung bình, hoa quyền tay phải gạt lên, tay trái dìm xuống, chân phải về sát chân trái, lên A – Trảo mã, vòng tay cho tròn, chưởng trái chạm quyền phải kéo từ vai trái ra A.
Nhị bộ kỉnh sư:
Hoa quyền, tay phải diềm xuống, tay trái gạt lên xuống vòng lên đỡ trên đầu, rút cao chân phải, lưng bàn tay phải chạm lòng bàn chân phải.
Xoay người, ngược chiều kim đồng hồ, chân phải nhảy tới B, chân trái bay cao lui về sau chân phải – Xà tự tấn, nhìn A, tay phải bảo vệ mặt gạt từ vai trái sang phải, vòng xuống xỉa thẳng lên, cánh tay vuông góc với thân người, tay trái bảo vệ mặt chụp ngang từ trên xuống dưới chỏ phải.
Chân phải lui nhẹ sát chân trái, sang D – Trung bình, chân trái về sát chân phải, lên trước chân phải – Xà tự tấn, tay trái bảo vệ mặt gạt từ vai phải sang trái, vòng xuống xỉa thẳng lên, cánh tay vuông góc với thân người, tay phải bảo vệ mặt chụp ngang từ trên xuống dưới chỏ trái.
Hồi thân lập trụ:
Chân trái về x, hai gối rùn – nhìn A – 2 tay kéo thẳng về trước (úp) rồi ngoai về hông.
Ngọc trản ngân đài:
Chân trái lên A – Xà tự tấn, hoa quyền tay phải trên gạt qua phải, chân phải lên A – Trảo mã, tay phải theo đà lòn xuống hông phải, mở Hổ trảo vòng lên gạt qua phải (cánh tay dựng vuông, bàn tay ngửa), tay trái Hổ trảo bảo vệ mặt chụp ngang từ trên xuống dưới chỏ phải.
Tả hữu tấn khai:
Chân trái lên hướng AC – Đinh tấn, 2 tay vòng qua đầu chém tới AC, trái úp, phải ngửa.
Chân phải lên sát chân trái, sang ngang qua D – Trung bình, chân trái sát chân phải xong lui về hướng BC, 2 tay vòng qua đầu chém tới AD, phải úp, trái ngửa.
Chân trái lên ngang chân phải, chân phải bước về sau – Đinh tấn, nhìn A cuốn 2 chưởng ra sau cổ rồi đẩy tới A.
Thập tự luyện diệp:
Chân trái lui – Xà tấn, 2 tay cuốn lên hông rồi tréo đỡ xuống hạ bộ, tay trái dưới, phải trên, vòng 2 tay qua đầu chém ngang mặt về AC, vòng 2 tay qua đầu chém ngang mặt về AD.
Liên đả sát túc:
Chân trái thẳng gối, quét Tảo địa lên A, chân phải rùn thật thấp – Đinh tấn nghịch, hoa quyền tay phải gạt lên, tay trái diềm xuống chém trên chân trái, nhìn A.
Chân phải thẳng gối, quét Tảo địa lên A, chân trái rùn thật thấp – Đinh tấn nghịch, hoa quyền tay trái gạt lên, tay phải diềm xuống chém trên chân phải, nhìn A.
Tọa hồi mai phục:
Xoay lưng, chân phải nhảy về B ngồi, chân trái theo, quì – Tọa tấn, hoa quyền tay phải gạt lên, tay trái diềm xuống (2 tay nắm), nhìn A.
Tấn đả tam chiến:
Chân trái lên A – Trung bình tấn, tay trái vòng lên mặt gạt từ vai phải qua trái trấn chỏ xuống A, xoay lên Đinh tấn tay phải đấm tới A.
Chân phải lên sát chân trái, sang D – Trung bình, chân trái lui về B, tay phải vòng lên mặt gạt từ vai trái qua phải trấn chỏ xuống A, xoay lên Đinh tấn tay trái đấm tới A.
Chân trái lên sát chân phải, sang C – Trung bình, chân phải lui về B, tay trái vòng lên mặt gạt từ vai phải qua trái trấn chỏ xuống A, xoay lên Đinh tấn tay phải đấm tới A.
Thối thủ nhị linh:
Xoay người sang D, chân phải rùn, chân trái thẳng – Đinh tấn, nắm tay trái diềm xuống trước hạ bộ, nắm tay phải móc xuống gạt lên trước ngực.
Chân trái lui về B – Trung bình, nhìn A, nắm tay trái qua đầu rút về hông, nắm tay phải vòng qua đầu, lia từ vai trái tới A.
Tả hoành sát:
Hoa quyền, tay phải gạt lên, tay trái diềm xuống chém theo chân đá, rút cao gối trái đá Bàng long tới AC.
Hữu hoành sát:
Nhảy hạ chân trái xuống đất, hoa quyền tay trái gạt lên, tay phải diềm xuống chém theo chân đá, rút cao gối phải đá Bàng long tới AD.
Hồi phát địa hổ:
Rút chân phải lại, xoay người 1800, để chân phải xuống B – Đinh tấn thấp, 2 tay Hổ trảo chụp xuống B, trước gối phải.
Xoay người trở lại, chân trái rùn phải thẳng – Đinh tấn, nhìn A cuốn 2 Hổ trảo lên rồi đẩy về A.
Thanh long biên giang:
Chân phải lên sát chân trái, sang D – Trung bình hơi nghiêng về B, chân trái lui về B, hoa quyền tay phải vòng lên đấm thẳng xuống trước hạ bộ, chưởng trái che cổ phải, giựt ngang chỏ phải tới A – Đinh tấn, xòe bàn tay phải úp chém tới A, đấm móc trái rồi phải lên A.
Phụ tử tương tuỳ:
Chân trái lên sát chân phải, sang C – Trung bình, chân phải lui về B – Đinh tấn, 2 tay vòng ra sau bên phải từ trên xuống rồi xỉa lên A.
Song phi triển dực:
Xoay nhẹ người sang D – chuyển Đinh tấn phải, tay trái diềm xuống che trước hạ bộ, tay phải móc xuống gạt lên che trước ngực.
Nhìn A, chuyển Đinh tấn trái, chém cạnh tay trái từ vai phải tới A, lòng bàn tay ngửa, tay trái che trước mặt.
Chân phải đá Tảo phong nghịch, bay đá Tảo phong chân trái.
Hạ bàn lôi đản đả:
Chân phải rơi xuống trước, đứng vững, nhảy chân trái về B, xoay người về A.
Chân trái bước về B rùn thấp, chân trái thẳng, xoay nhìn chân trái, đập cạnh nắm tay trái ra gối trái diềm xuống song song với đùi trái, tay phải rút về sau thủ thế. Chuyển Quy tấn, gối phải chạm đất, nắm tay trái gạt lên bảo vệ mặt, cạnh nắm tay phải đập dưới chỏ trái.
Hồi tiểu tọa khai cung:
Nhớm chân phải, đứng dậy – Trung bình tấn, nhìn A, tay trái bảo vệ mặt gạt từ vai phải tới A, chỏ phải hướng về B, Hổ trảo phải ngang trán.
Tấn đả song quyền:
Hai nắm tay vòng lên cổ dưới lỗ tai, chân phải đá Long thăng cùng lúc hai tay đấm thẳng tới A, để chân phải xuống phía trước.
Trực tiền quyển địa:
Thẳng gối trái quét Tảo địa lên A, chân phải rùn thấp – Đinh tấn nghịch, bàn tay trái từ nách phải diềm xuống, lòng bàn tay ngửa, tay phải bảo vệ mặt gạt từ vai trái ra lòng bàn tay hướng tới A, nhìn A.
Huỳnh long quyển địa:
Thẳng gối phải quét tảo địa lên A, chân trái rùn thấp – Đinh tấn nghịch, bàn tay phải từ nách trái diềm xuống, lòng bàn tay ngửa, tay trái bảo vệ mặt gạt từ vai phải ra lòng bàn tay hướng tới A, nhìn A.
Đồng tử dương thân:
Chân trái lên sát chân phải – nghiêm, chắp hai tay xỉa thẳng lên khỏi đầu, gạt 2 tay ra 2 bên xuống CD, vòng 2 tay lên tréo trước ngực, tay phải ngoài trái trong, kéo 2 Hổ trảo xuống CD (Lưỡng Thủ Khai Môn – Lão Hổ Thượng Sơn).
Hoành tấn đả liên hoàn:
Chân phải sang D, chân trái theo rồi lui về B – Trung bình tấn, tay phải vòng xuống lên rồi móc xuống về hông, xoay Đinh tấn phải, đấm móc trái rồi phải về A.
Hồi tả tọa:
Xoay người nhìn B, chân phải nhảy tới CB, chân trái theo ngồi, gối trái chạm đất ngồi trên gót chân, nhìn D tay trái diềm xuống song song đùi trái, tay phải gạt lên che đầu.
Bạch xà lang lộ:
Thẳng gối phải quét Tảo địa về D, bàn tay phải từ nách trái diềm xuống ngửa, tay trái bảo vệ mặt từ vai phải gạt ra, lòng bàn tay hướng về D.
Thẳng gối trái quét tảo địa về D, bàn tay trái từ nách phải diềm xuống ngửa, tay phải bảo vệ mặt từ vai trái gạt ra, lòng bàn tay hướng về D.
Tả hoành sát:
Chân phải hạ gót, xoay người về C, hoa quyền tay phải gạt lên, tay trái diềm xuống theo chân đá, chân trái đá Đảo sơn về C.
Thanh Long biên giang:
Nhảy chân trái xuống C, chân phải lên A – Đinh tấn nghịc, tay phải đấm xuống che hạ bộ, chưởng trái che cổ phải, giật ngang chỏ Kim chung phải tới A, xòe cạnh bàn tay phải lia ngang tới A, tay trái rồi tay phải đấm móc tới A.
Kim kê điển thủ:
Rút nhẹ chân phải – Trảo mã, nhìn A, tay trái bảo vệ mặt chụp từ trên xuống trước nách phải, tay phải vòng lên xuống phía trong tay trái bảo vệ mặt gạt từ vai trái qua phải, cổ tay cong 900, 4 ngón khép chặt, ngón cái mở rộng – hầu quyền.
Thối tảo bát liên hoàn:
Hoa quyền, tay phải gạt lên, tay trái diềm xuống, chân phải qua D, chân trái lên trước chân phải rồi gót trái Tảo địa về AC, chân trái thẳng, phải rùn, cổ tay trái chụm 5 ngón lại móc lên câu quyền sau chân trái, tay phải rút về thủ thế.
Chân trái rút ngang về A – Đinh tấn trái, đấm móc phải trái về A.
Tẩu mã dương tiên:
Hoa quyền tay trái trên, co chân trái xoay người sang C, nhảy chân trái về B, tiếp tục nhảy chân phải về B, hạ chân trái sau chân phải, rút nhẹ chân phải – Trảo mã, tay trái che đầu, tay phải gập trước ngực lòng bàn tay hướng vào người.
Lập bộ như tiền:
Chân phải lui về sát chân trái – nghiêm, tay phải vòng xuống lên rồi khoanh lại trên tay trái, 2 tay để ngang trước bụng, chưởng phải kéo về hông, chưởng trái dựng trên chưởng phải.
Hồi đầu vọng bái:
Nghiêm – nhìn A, cúi người sát đất, hai tay xuôi theo thân người, thẳng dậy
Dịch lời thiệu:
Diện tiền bái Tổ kỉnh Sư.
Hồi thân lập trụ vẻ người hiên ngang.
Đài ngân chén ngọc để sang.
Quyền khai tả hữu hướng tràn tiền môn.
Rút về thập tự chận đòn.
Bàn tay phất phới như tuồng lá rơi.
Đánh liền hai bộ sát người.
Tạ về mai phục đợi thời địch công.
Đứng lên ba bộ đánh dồn.
Thối lui hai bộ đề phòng địch theo.
Đá ngang trái phải chặt theo.
Bộ hồi như hổ nằm queo chờ mồi.
Rồng vùng sông nọ kịp thời.
Đôi tay như thể cha thời theo con.
Đôi chân đá một chiều suông.
Nhảy lui toạ xuống dùng đòn tạt ra.
Tạt rồi tay phải đấm qua.
Lui người một bước giả ngồi kéo cung.
Song quyền tấn gấp mới xong.
Quét liền trước mặt mà phòng địch theo.
Rồng vàng chân phải quét theo.
Hồi quyền đồng tử quạt đều đôi bên.
Hoành thân tiếp đánh liên hoàn.
Toạ về bên trái xà quyền tấn ngang.
Ví như rắn lướt mặt đàng.
Giết sang bên trái bờ giang rồng vờn.
Gà vàng rút cổ cho tròn.
Liên hoàn lui bộ đánh dồn chớ lơi.
Lui về chạy ngựa giương roi.
Diện tiền thủ bộ hẳn hòi bái sư.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét